Search

CÁC TRANG LIÊN QUAN

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • da giac deu

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Trỗi
    Ngày gửi: 14h:38' 30-12-2013
    Dung lượng: 3.6 MB
    Số lượt tải: 104
    Số lượt thích: 0 người
    Trường THCS Nguyễn Văn Trỗi
    GV thực hiện: Trần Văn Đồng
    Chào mừng quý thầy cô về dự giờ thăm lớp
    Chương II – ĐA GIÁC.
    DIỆN TÍCH ĐA GIÁC
    1. Khái niệm về đa giác
    Quan sát các hình sau (SGK/tr 113)
    Là các đa giác
    Tứ giác ABCD là hình gồm bốn đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong đó bất kì hai đoạn thẳng nào cã 1 ®iÓm chung cũng không cùng nằm trên một đường thẳng.
    Đa giác ABCDE là hình gồm năm đoạn thẳng AB, BC, CD, DE, EA trong đó bất kỳ hai đoạn thẳng nào có một điểm chung cũng không cùng nằm trên một đường thẳng.
    1. Khái niệm về đa giác
    Tại sao hình gồm 5 đoạn thẳng AB, BC, CD, DE, EA (H. 118) không phải là đa giác?
    ?1
    Hình gồm 5 đoạn thẳng AB, BC, CD, DE, EA (H. 118) không phải là đa giác vì có hai đoạn thẳng: CD, DE cùng nằm trên một đường thẳng.
    1. Khái niệm về đa giác
    Dùng thước thẳng áp vào các cạnh của H.114, H.117 từ đó nêu nhận xét ?
    B
    C
    D
    E
    A
    H 117
    Tương tự tứ giác lồi, hãy định nghĩa đa giác lồi?
    1. Khái niệm về đa giác
    Đa giác lồi là đa giác luôn nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của đa giác
    * Định nghĩa
    * Chú ý: (SGK/tr.114)
    1. Khái niệm về đa giác
    Đa giác lồi là đa giác luôn nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của đa giác
    * Định nghĩa
    * Chú ý: (SGK/tr.114)
    Các đỉnh là các điểm: A,B..
    Các đỉnh kề nhau là: A và B;B và C,.
    Các cạnh là các đoạn thẳng: AB, BC..
    Các đường chéo là các đoạn thẳng nối hai đỉnh không kề nhau: AC, CG..
    Các góc là: .
    Các điểm nằm trong đa giác (các điểm trong của đa giác) là: M, N.
    Các điểm nằm ngoài đa giác (các điểm ngoài của đa giác) là: Q,..
    CD, DE, EG, GA
    GB , BD , DA , AE , EC , EB , GD
    P
    R
    ,C, D , E , G
    C và D;D và E;E và G;G vàA
    1. Khái niệm về đa giác
    Đa giác lồi là đa giác luôn nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của đa giác
    * Định nghĩa
    * Chú ý: (SGK/tr.114)
    1. Khái niệm về đa giác
    * Định nghĩa
    * Chú ý: (SGK/tr.114)
    2. Đa giác đều
    Đa giác đều là đa giác có tất cả các cạnh bằng nhau và tất cả các góc bằng nhau.
    a. Định nghĩa
    Tam giác đều
    Ngũ giác đều
    Tứ giác đều
    (Hình vuông)
    Lục giác đều

    3
    4
    5
    6
    0
    1
    0
    1

    Mét sè ®a gi¸c ®­îc sö dông trong cuéc sèng quanh ta
    Bµi 4 (sgk/115) Điền số thích hợp vào các ô trống trong bảng sau:
    1
    2
    2.1800
    = 3600
    5
    6
    n
    3
    n - 3
    3
    3.1800
    = 5400
    n - 2
    (n-2).1800
    Cách vẽ lục giác đều
    D
    O
    A
    B
    C
    E
    F
    * Học thuộc và nắm chắc khái niệm đa giác, định nghĩa đa giác lồi; đa giác đều. Công thức tính tổng các góc của đa giác.
    * Làm các bài tập: 1, 3 – SGK. Bài 2, 3, 5 - SBT.
    * Xem trước bài: “Diện tích hình chữ nhật”
    * Ôn tập công thức tính diện tích: tam giác, hình chữ nhật, hình vuông.
    * Chuẩn bị thước thẳng, êke, kéo, cắt các hình A, B, C, D như hình 121 trang 116 - SGK.
    VỀ NHÀ
     
    Gửi ý kiến