Search

CÁC TRANG LIÊN QUAN

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Bài 19. Khi con tu hú

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Thị Phụng
    Ngày gửi: 17h:27' 20-05-2015
    Dung lượng: 3.1 MB
    Số lượt tải: 511
    Số lượt thích: 0 người
    Giáo viên: Trần Thị Phụng
    CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ MÔN NGỮ VĂN LỚP 8/1
    TRƯỜNG THCS NGUYỄN VĂN TRỖI.
    G/V thực hiện : Trần Thị Phụng
    KHI CON TU HÚ
    Tố Hữu
    Tiết 79
    TỐ HỮU (1920 - 2002)
    I. Đọc- Tìm hiểu chung
    1. Tác giả:
    - Tố Hữu ( 1920 – 2002 ), tên thật Nguyễn Kim Thành, quê ở Huế.
    - Thơ ông trở thành lá cờ đầu của thơ ca cách mạng Việt Nam.
    - Giác ngộ lý tưởng cách mạng trong phong trào học sinh, sinh viên.

    1
    3
    2

    Xiềng xích
    (1939-1942)
    Từ ấy
    (1937- 1946)
    Máu lửa
    (1937-1939)
    Giải phóng
    (1942-1946)
    - Sáng tác tháng 7/1939 khi tác giả bị bắt giam trong nhà lao Thừa Phủ (Huế).
    2. Tác phẩm:

    KHI CON TU HÚ
    (Tố Hữu)
    2. Tác phẩm:
    - In trong tập thơ “Từ ấy” (phần thứ hai).
    Tiết 79
    I. Đọc- Tìm hiểu chung
    1. Tác giả:
    Nhà lao Thừa Phủ

    - Sáng tác tháng 7/1939 khi tác giả bị bắt giam trong nhà lao Thừa Phủ (Huế).
    3. Đọc –Tìm hiểu chú thích
    Khi con tú hú gọi bầy
    Lúa chiêm đang chín, trái cây ngọt dần
    Vườn râm dậy tiếng ve ngân
    Bắp rây vàng hạt đầy sân nắng đào
    Trời xanh càng rộng càng cao
    Đôi con diều sáo lộn nhào từng không…

    Ta nghe hè dậy bên lòng
    Mà chân muốn đạp tan phòng, hè ôi!
    Ngột làm sao, chết uất thôi
    Con chim tu hú ngoài trời cứ kêu!
    KHI CON TU HÚ
    (Tố Hữu)
    Tiết 79
    Khi con tú hú gọi bầy
    Lúa chiêm đang chín, trái cây ngọt dần
    Vườn râm dậy tiếng ve ngân
    Bắp rây vàng hạt đầy sân nắng đào
    Trời xanh càng rộng càng cao
    Đôi con diều sáo lộn nhào từng không…

    Ta nghe hè dậy bên lòng
    Mà chân muốn đạp tan phòng, hè ôi!
    Ngột làm sao, chết uất thôi
    Con chim tu hú ngoài trời cứ kêu!
    KHI CON TU HÚ
    (Tố Hữu)
    Tiết 79
    => Khung cảnh thiên nhiên lúc vào hè.
    => Tâm trạng người tù cách mạng.
    Miêu tả
    Biểu cảm
    II. Đọc –Tìm hiểu văn bản
    1.Bức tranh mùa hè trong tâm tưởng người tù cách mạng.
    * Nhan đề bài thơ :
    KHI CON TU HÚ
    (Tố Hữu)
    Tiết 79
    Tiếng chim tu hú gợi mở mạch cảm xúc cho toàn bài thơ.
    Tố Hữu
    Tố Hữu
    Tiết 78 - Văn bản:
    Tố Hữu
    Trời xanh càng rộng càng cao
    Đôi con diều sáo lộn nhào từng không…
    rộng
    cao
    lộn nhào


    Mà chân muốn đạp tan phòng, hè ôi!
    Ngột làm sao, chết uất thôi
    2.Tâm trạng người tù
    1. Khác nhau:
    * Tu hú gọi bầy: gợi cảnh đất trời bao la, tưng bừng sự sống lúc vào hè , tâm trạng náo nức hoà vào cảnh vật.

    *Tu hú cứ kêu: gợi niềm chua xót đau khổ - tâm trạng u uất, bực bội, khao khát tự do
    2. Giống nhau:
    - Ở cả hai câu thơ tiếng chim tu hú như tiếng gọi tha thiết của tự do, của thế giới sự sống đầy quyến rũ đối với nhân vật trữ tình – người tù cách mạng trẻ tuổi.
    THẢO LUẬN
    ? Mở đầu và kết thúc bài thơ đều xuất hiện tiếng
    chim tu hú. Hãy chỉ ra điểm khác và giống nhau về ý nghĩa của tiếng chim ở câu thơ đầu và câu thơ cuối ?
    Tiết 78 - Văn bản:
    Tố Hữu
    III. Tổng kết:
    1. Nghệ thuật:
    Bài thơ thể hiện lòng yêu đời, yêu lí tưởng của người chiến sĩ
    cộng sản trẻ tuổi trong hoàn cảnh ngục tù.
    2. Nội dung:
    - Lựa chọn lời thơ đầy ấn tượng để biểu lộ cảm xúc.

    - Viết theo thể thơ lục bát mượt mà, uyển chuyển.
    Sử dụng các biện pháp tu từ tạo tính thống nhất của văn bản và sự đối lập giữa cuộc sống tự do bên ngoài với bên trong ngục tù .

    Tiếng chim tu hú thức dậy
    Bức tranh mùa hè
    Rộn rã âm thanh, rực rỡ sắc màu, ngọt ngào hương vị, khụng gian khoỏng d?t.
    Bức tranh đẹp, t? do, đầy sức sống.
    Khát vọng
    Bức tranh tâm trạng
    U?t ?c, ngột ngạt, muốn đập tan xiềng xớch.
    Yêu đời, yêu tự do gắn bó với lý tu?ng cỏch m?ng.
    Tự do
    * SƠ ĐỒ CỦNG CỐ NỘI DUNG BÀI HỌC
    Mời các em nghe bài hát
    IV.HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
    Học thuộc bài thơ.
    Học thuộc tác giả, tác phẩm, ghi nhớ.
    Viết đoạn văn trình bày cảm nhận về tâm hôn của người tù cách mạng qua bài thơ.
    1) Bài học: Khi con tu hú của Tố Hữu
    2) Bài mới: Tức cảnh Pác Bó của Hồ Chí Minh
    Đọc bài thơ
    Tác giả Hồ Chí Minh
    Tìm đọc một số bài thơ của Bác.
    CHÂN THÀNH CẢM ƠN
    QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH
     Một cặp thơ lục bát gồm hai câu: câu đầu 6 từ, câu hai 8 từ.
    - Thơ lục bát có các loại vần sau:
    Mỗi vần có hai dạng là VẦN BẰNG và VẦN TRẮC tùy thuộc vào
    các thanh (còn gọi là dấu)
    kèm theo nó.
    Ví dụ: vần “an” có “an”, “àn” là vần bằng, “án”, “ản”, “ãn”,“ạn” là vần trắc.
    * Vần bằng: là vần không có thanh và vần có thanh huyền (tức dấu huyền). Ví dụ:
    “Trăm năm trong cõi người ta
    Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau”
    thì từ “ta”, “nhau” có vần không thanh (không dấu). Còn từ “là” có vần
    có thanh huyền (dấu huyền).
    Vần bằng trong thơ lục bát: Từ thứ 6 câu lục và từ thứ 8 câu bát
    thường là vần bằng. Vần
    được nối tiếp từ vần chân câu lục sang vần lưng (tức vần yêu) của câu bát. Vần
    chân câu bát lại nối tiếp hiệp vần với vần chân câu lục tiếp sau…
    * Vần trắc: là các vần có một trong các thanh: sắc, hỏi, ngã, nặng. Ví dụ:

    Tò vò mà nuôi con nhện
    Ngày sau nó lớn nó quện nhau đi
    Các từ “nhện” và “quện” mang vần trắc. Trường hợp này rất ít khi dùng. Nếu
    sử dụng thì bao giờ từ thứ 6 của câu lục và câu bát cũng đều phải dùng thanh trắc.
    * Vần chân: là vần ở cuối câu lục và cuối câu bát. Ví dụ:
    Một đời đuổi bóng bắt hình
    Tóc sương mới ngộ ra mình ngu ngơ.
    Thì vần “inh” trong từ “hình” ở câu lục, vần “ơ” trong từ “ngơ” ở
    câu bát là các vần chân.
    Tố Hữu với Bác Hồ ở Pắc Bó 1961
    Tố Hữu làm việc với Bác Hồ 1961
    Tố Hữu vào chiến trường Miền Nam
    Một số hình ảnh về hoạt động cách mạng của nhà thơ Tố Hữu
    Nhà tù Côn Đảo
    Phan Bội Châu
    Phan Châu Trinh
     
    Gửi ý kiến