Search

CÁC TRANG LIÊN QUAN

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • sinh 9

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Văn Tiên
    Ngày gửi: 15h:20' 04-04-2017
    Dung lượng: 206.0 KB
    Số lượt tải: 67
    Số lượt thích: 0 người

    Tuần : 27
    Tiết : 50
    Bài 49: QUẦN XÃ SINH VẬT
    S : 15/3/17
    G 17/3/17
    
    I/ Mục tiêu:
    1) Kiến thức: + Trình bày được khái niệm quần xã, nêu được ví dụ.
    + HS chỉ ra được những dấu hiệu điển hình của quần xã, đó cũng là để phân biệt với quần thể
    + Nêu được mối quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã( tạo nên sự cân bằng và ổn định trong q/ xã
    2) Kĩ năng: + Quan sát, phân tích kênh hình, tổng hợp, khái quát hoá
    + Kĩ năng sống:
    - Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng hợp tác trong hoạt động nhóm.
    - Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.
    - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGk, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về khái niệm, những dấu hiệu điển hình và quan hệ với ngoại cảnh với quần xã sinh vật
    3) Thái độ: + Ý thức bảo vệ môi trường, lòng yêu thích bộ môn
    4. Năng lực:
    - NLtự học. Xác định nhiệm vụ học tập, lập và thực hiện kế hoạch. Xác định được và giải quyết các thông tin liên quan đến vấ đề sinh học; đề xuất những giải quyết có vấn đề.
    - NL giải quyết. Phân tích được tình huấn có vấn đề trong học tập môn sinh học; phát hiện và nêu được tình huấn có vấn đề. Xác định được và tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề sinh học; đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề.
    - NL tư duy. Đặc câu hỏi để làm rõ thông tin trong môn sinh học, nhận thức được mối quan hệ nhân quả, xác định và làm rõ thông tin liên quan và các ý tưởng phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau.
    III. Phương pháp: -Vấn đáp – Tìm tòi – Động não – trực quan – Dạy học nhóm
    IV/ Chuẩn bị: + Tư liệu về quần xã sinh vật
    V/ Tiến trình bài dạy:
    1.Mở bài: Giữa quần thể và quần xã SV có gì giống và khác nhau? Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
    HOẠT ĐỘNG 1: Thế nào là một quần xã sinh vật
    I. QXSV
    GV nêu vấn đề:
    + Trong một cái ao tự nhiên có những quần thể sinh vật nào?
    + Thứ tự xuất hiện các quần thể SV trong cái ao đó như thế nào?
    +Các quần thể đó có mối quan hệ sinh thái như thế nào với nhau?
    - HS quan sát tiếp
    ? Cho biết rừng mưa nhiệt đới có những quần thể nào?

    ? Rừng ngập mặn ven biển có những quần thể nào?

    ?Thứ tự xuất hiện các quần thể trong rừng, trong ao hồ như thế nào?

    ? Các loài trong quần xã có những mối quan hệ nào ?





    ? Một quần xã có thể tồn tại trong thời gian bao lâu?

    ? QXSV là gì? cho VD
    ? Cho ví dụ về một QXSV mà em biết?
    - Liên hệ: Trong sản xuất mô hình VAC có phải là QXSV hay không?
    Thảo luận nhóm:
    ? Quần xã sinh vật khác quần thể sinh vật như thế nào?
    
    HS nêu được:
    * Quần thể cá, tôm, rong ...
    * Quần thể thực vật xuất hiện trước
    * Quan hệ cùng loài, khác loài




    - Các quần thể: cây bụi, cây gỗ, cây ưa bóng, cây leo...

    - Các quần thể: Chim, khỉ, cò, rắn, vắt, tôm,cá, cá sấu, và cây...

    - Quần thể thực vật ( Quần thể động vật ăn thực vật ( Quần thể động vật ăn động vật
    Hỗ trợ
    - Quan hệ cùng loài :
    Cạnh tranh
    - Quan hệ khác loài :
    + Hỗ trợ : Cộng sinh ,hội sinh
    + Đối địch : Cạnh tranh, kí sinh – nửa kí sinh, sinh vật ăn sinh vật khác

    - Quần xã ổn định: vài trăm năm, vài chục năm.
    - Quần xã chu kì: vài ngày, vài giờ.




    - Là một QX nhân tạo

    - Phân biệt quần xã sinh vật và quần thể sinh vật
    Quần xã sinh vật
    Quần thể sinh vật
    
    - Gồm nhiều quần thể.
    - Độ đa dạng cao.
    - Mối quan hệ giữa các quần thể là quan hệ khác loài chủ yếu là quan hệ dinh dưỡng.
    - Gồm nhiều cá thể cùng loài.
    - Độ đa dạng thấp
    - Mối quan hệ giữa các cá thể là quan hệ cùng loài chủ yếu là quan hệ sinh sản
     
    Gửi ý kiến